Trang chủ ‣ Việt ‣ Các miếng chêm dán tách lớp composite
Các miếng chêm dán tách lớp composite
Miếng chêm dán tách lớp INTERCOMPOSITE® |
|||
|---|---|---|---|
Giới thiệu về miếng chêm dán tách lớp INTERCOMPOSITE® |
là một sản Phẩm đã được cấp bằng sáng chế được tạo nên bởi Daniel GASTEL. Loại vật liệu composite này được tạo bởi màng chất dẻo glycol polyethelene terephtalate bằng quá trình ép tạo khuôn qua khe hẹp.
Bấm vào các ảnh phía dưới để phóng to ảnh và xem thêm thông tin:
Các ưu điểm của miếng chêm dán tách lớp INTERCOMPOSITE® |
Nhẹ
Đây như là câu trả lời cho các yêu cầu về trọng lượng nhẹ (khả năng vận chuyển hiệu quả hơn, sử dụng linh hoạt hơn).
Các đặc tính tốt về hóa học, nhiệt, cơ học và vật lý
INTERCOMPOSITE
®
*
là hai
lần nhẹ hơn
nhôm
với một
sức đề
kháng
tương đương
với
nhiệt.
Chống ăn mòn
INTERCOMPOSITE®* như một hàng rào bảo vệ chống lại các khớp nối điện gây ra do tiếp xúc bề mặt của nhiều loại hợp kim khác nhau. Không phải xử lý bề mặt nữa.
Thích ứng với các hình dạng cong
INTERCOMPOSITE® có khả năng thích ứng ngay được với hầu hết các bề mặt cong mà không mất đi độ chính xác.
Sử dụng nhanh và linh hoạt
Bạn có thể tách INTERCOMPOSITE bằng ngón tay trỏ của bạn (không cần sử dụng công cụ nào).
An toàn
INTERCOMPOSITE® có thể dễ dàng tách ra nên bạn sẽ không có nguy cơ bị chấn thương.
Chi phí thấp
INTERCOMPOSITE® có chi phí thấp nhất trong số các vật liệu dán tách lớp của chúng tôi.
Các đặc tính của miếng chêm dán tách lớp INTERCOMPOSITE® |
| Tính trơ đối với Axit | Tốt | Trung bình | Yếu |
|---|---|---|---|
| Clohiđric | 18 % | 35 % | |
| Sunfuric | 60 % | Cô đặc | |
| Axit axetic băng | √ | ||
| Nitơ | 35 % | Bốc khói | |
| Tính trơ đối với Ba zơ | Tốt | Trung bình | Yếu |
| Dung dịch amoniac | 12 % | Cô đặc | |
| Kali hydroxit 10% | √ | ||
| Natri hydroxit 10% | √ | ||
| Tính trơ đối với Dung môi | Tốt | Trung bình | Yếu |
| Etyl axetat | √ | ||
| Axeton | √ | ||
| Benzen | √ | ||
| Crezon | √ | ||
| Đioxan | √ | ||
| Fraon | √ | ||
| Phenon | √ | ||
| Carbon tetraclorua | √ | ||
| Trichlorethylen | √ | ||
| Xylen | √ | ||
| Môi trường khác | Tốt | Trung bình | Yếu |
| Dầu – mỡ | √ | ||
| Vec ni | √ | ||
| Nấm mốc | √ |
| Thuộc tính | Giá trị | Đơn vị | Điểu kiện thử nghiệm | |
|---|---|---|---|---|
| Độ kéo giãn khi đứt gẫy: | Theo chiều dọc Theo chiều ngang ≤ 23µ |
60 130 |
% | ASTM D 882 |
| Ứng suất lực căng tạo ra độ kéo giãn 5 %: | Theo chiều dọc Theo chiều ngang ≤ 23µ |
15,00 10,00 |
Kg / mm2 | ASTM D 882 |
| Mô đun đàn hồi tại độ kéo giãn 0,5 %: | Theo chiều dọc Theo chiều ngang ≤ 23µ |
700 380 |
Kg / mm2 | ASTM D 882 |
| Khả năng chống va đập (DART test | 400 | g.cm / cm | ASTM D 1709 - 62T màng mỏng độ dày 23µ | |
| Khả năng chống lan truyền chỗ hỏng | 16 a 20 | g. cm / cm | ASTM D 1004 - 56 Elmendorf/ màng mỏng độ dày 23µ | |
| Giới hạn gây nổ | > 5 | Kg / cm2 | Lhomargy/ màng mỏng độ dày 23µ | |
| Khả năng chống gập | > 15 000 | Số nếp gấp (foldings) | màng mỏng độ dày 125µ | |
| Thuộc tính | Giá trị | Đơn vị | Điểu kiện thử nghiệm |
|---|---|---|---|
| Trọng lượng riêng | 1,395 | ASTM 1505 - 60T | |
| Hệ số khúc xạ | 1,64 | nD | Tại 23 °C |
| Hấp thụ nước | < 0,5 | % trọng lượng nước | Sau khi ngâm nước kéo dài |
| Thuộc tính | Giá trị | Đơn vị | Điểu kiện thử nghiệm |
|---|---|---|---|
| Nhiệt độ làm mềm | 260 | °C | Các Phân tích nhiệt khác nhau |
| Nhiệt độ có thể sử dụng lớn nhất | 220 sử dụng ngắn 130 (loại B) – sử dụng kéo dài |
°C °C |
|
| Nhiệt độ có thể sử dụng nhỏ nhất | -180 | °C | Trong dung dịch nitơ lỏng |
| Nhiệt dung riêng | 0,3 | cal. g. °C | |
| Hệ số giãn nở tuyến tính | 2.10-5 | Theo °C | |
| Độ dẫn nhiệt | 3,5. 10-4 | cal./cm. Sec. °C |
Các độ dày có sẵn của miếng chêm dán tách lớp INTERCOMPOSITE® |
| Trọng lượng riêng | Độ dày của miếng chêm dán tách lớp (mm) | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 0,012 | 0,019 | 0,023 | 0,050 | 0,075 | 0,100 | 0,200 | |
| 1,395 | √ | √ | √ | √ | √ | √ | √ |
| Vật liệu | Trọng lượng riêng | Giảm nhẹ trọng lượng |
|---|---|---|
| 1.395 | ||
| Nhôm | 2.8 | 200.72% |
Để biết thêm thông tin:
INTERCOMPOSITE® - đã đăng ký thương hiệu, Pháp: Bằng sáng chế số: FR 2 572 411 B1.









