LAMECO Group 

Sử dụng miếng chêm dán tách lớp như thế nào?


Việc lắp ráp cơ khí yêu cầu các dung sai kỹ thuật cho Phép. Trong các cơ cấu lắp ghép Phức tạp bao gồm hàng trăm đến hàng nghìn chi tiết, dung sai của mỗi chi tiết lại càng tăng thêm.

Chính vì vậy, nhiều “độ hở” với kích thước rộng nhiều mm được Phát hiện sau khi việc lắp ráp hoàn thành.

Những độ hở này cần Phải được bù lại để hoàn thiện các chức năng của việc lắp ráp.
Trước khi các miếng chêm dán tách lớp được Phát minh, các kỹ thuật viên chỉ có thể sử dụng 2 Phương Pháp để khắc Phục các độ hở trong quá trình lắp ráp mà bây giờ đã trở nên lạc hậu:

Các miếng chêm hiệu chỉnh Các miếng chêm đặc

Nguyên lý: Sau khi đo độ hở cần Phải bù, kỹ thuật viên sẽ tiến hành thao tác “mài” các chi tiết theo độ dầy đã được xác định. Các chi tiết Phụ thêm này gọi là các miếng chêm hiệu chỉnh. Như vậy, kỹ thuật viên sẽ xác định được chính xác kích thước và tiến hành lắp ghép miếng chêm cho các độ hở đo được.

Nhược điểm: Đây là quá trình kéo dài và tốn kém, yêu cầu Phải có máy mài và cũng tiềm ẩn rủi ro gián đoạn dây chuyền lắp ráp.

Nguyên lý: Kỹ thuật viên xếp chồng các lá kim loại với nhau và chèn chúng vào những vị trí có thể.

Nhược điểm: Giải Pháp này cho thấy một sự thiếu chính xác lớn. Bụi bẩn, dầu mỡ, các mảnh vụn và các vấn đề khác trong quá trình xếp chồng các lá kim loại làm cho kết quả đạt được còn thiếu độ tin tưởng.

 
Giải Pháp của LAMECO: Miếng chêm dán tách lớp

Để bù lại độ hở trong quá trình lắp ráp, LAMECO đề xuất giải Pháp thứ 3, một giải Pháp mang tính định hướng công nghệ: miếng chêm dán tách lớp.

Nguyên lý: Nó được thiết kế từ kim loại hoặc vật liệu composite, đặc tính của chúng là có thể tách ra các miếng ghép mỏng có độ dày vài Phần trăm mm.

Những ưu điểm của miếng chêm dán tách lớp là gì?


Bạn chưa biết gì về các loại chêm dán tách lớp? Hoặc có thể bạn đang phân vân không biết loại nào phù hợp nhất với yêu cầu của bạn?
Có 2 yếu tố quan trọng để lựa chọn:

Yếu tố thứ nhất: Nhiệt độ sử dụng cực đại Yếu tố thứ hai: Ứng suất cơ học

Có một điều bạn cần biết là lớp keo giữa các miếng chêm dán là cực tốt và rất đặc biệt. Sau quá trình xử lý nhiệt, độ dày của chúng gần như bằng 0.

Và khi đến một nhiệt độ nào đó (khoảng 230 C/446 F), lớp keo đó sẽ biến mất hoàn toàn. Tuy nhiên, trong mọi trường hợp, sự biến mất của chúng không gây ảnh hưởng đến bất kỳ bộ phận hoạt động nào của miếng chêm dán LAMECO. Bộ phận này sẽ tiếp tục được sử dụng cho đến khi được thay thế trong quá trình tháo lắp bảo dưỡng.

Trước tiên bạn phải xét xem lực ép sẽ tác động lên miếng chêm dán tách lớp như thế nào.

Nếu như các chi tiết của bạn có các lỗ cố định, lực ép ở đây chính là việc vặn chặt ốc vít. Đây chỉ là một áp lực nhỏ. Trong trường hợp này bạn có thể sử dụng mọi loại chêm dán bằng tất cả các vật liệu của LAMECO mà không gặp bất kỳ hạn chế nào.

Đối với các trường hợp khác, mời bạn tham khảo phần dưới đây của chúng tôi.


Sau khi đã xem xét 2 yếu tố trên, bạn có thể lựa chọn loại vật liệu nào sẽ đáp ứng hoàn hảo các yêu cầu của bạn khi xét thêm các yếu tố dưới đây:

Nếu bạn muốn tách miếng chêm dễ dàng hơn và nhanh hơn:
Tất cả các sản phẩm bằng vật liệu composit của chúng tôi, INTERCOMPOSITE®, DUOPEEL®, X.FIBER® và COBRA.X® đều có thể dễ dàng tách được bằng ngón tay mà không cần đến bất kỳ dụng cụ nào
Điều này cũng giống như tất cả các sản phẩm bằng vật liệu kim loại của INSTANT-PEEL®
Tất cả các sản phẩm này đều có thể tách rời mà không làm méo, vẹo chúng và bạn hoàn toàn có thể tái sử dụng những sản phẩm này.

Yêu cầu về trọng lượng:
Nếu như mối quan tâm chính của bạn là giảm nhẹ trọng lượng (khả năng vận chuyển hiệu quả hơn, sử dụng linh hoạt hơn, v.v...): COBRA.X®, INTERCOMPOSITE®, DUOPEEL® và X.FIBER® có thể đáp ứng hoàn hảo các nhu cầu của bạn – xem thông tin về các sản phẩm này.
Đây là những sản phẩm nhẹ nhất và có tỷ lệ giữa đặc tính cơ học và trọng lượng tuyệt vời nhất của chúng tôi, và đây cũng là những sản phẩm được giới thiệu nhiều nhất khi có yêu cầu cả về trọng lượng và hiệu suất nổi bật.
Một điểm nổi bật nhất của các sản phẩm này là chúng có thể dễ dàng được tách ra chỉ bằng ngón tay trỏ - không cần bất kỳ loại dụng cụ nào.
INTERCOMPOSITE® và DUOPEEL® không chỉ dễ dàng sử dụng, mà chúng còn có giá thành thấp nhất trong số các loại chêm dán.

Yêu cầu về việc thích ứng với các bề mặt cong:
Nếu như bạn muốn chêm vào các đối tượng có bề mặt cong, các sản phẩm như INTERCOMPOSITE®, DUOPEEL® và, với những đối tượng cần độ mỏng là X.FIBER® có thể dễ dàng và nhanh chóng đáp ứng với hầu hết các bề mặt cong mà không mất đi độ chính xác - xem phần giới thiệu thông tin về sản phẩm này.

Dựa trên yêu cầu về giảm các tần số gây hại:
Khi bạn chèn các miếng chêm dán tách lớp vào các hệ thống máy móc mà sự hoạt động của nó gây ra tiếng ồn và rung thì bạn hãy chọn SILENTLINE® – xem thông tin về sản Phẩm. Sản Phẩm này, được gọi là “yên tĩnh” có khả năng làm giảm tới hơn 50% các tần số gây hại cả về thời gian Phát ra cũng như biên độ của chúng.
Bên cạnh đó, với một chi Phí tương tự bạn đã có được sản Phẩm SILIENTLINE®2 này.

3 lời khuyên cuối cùng:
Thép không được sử dụng nhằm tránh rủi ro bị ăn mòn.
Tốt nhất không nên sử dụng nhôm nếu muốn nâng cao năng suất hoạt động, bởi vì việc tách các lá nhôm sẽ phải rất tỉ mỉ và cẩn thận do đó sẽ tốn nhiều thời gian hơn.
Cuối cùng cũng không nên sử dụng nhôm (hoặc vật liệu nhẹ hơn như thép) vào những điểm có thể bị điện hóa hay còn gọi là "ăn mòn".

Hãy xác định nhiệt độ mà vật liệu chịu được, lực ép tác động, những bề mặt cong khó, hay những yêu cầu về trọng lượng, tất cả các dữ liệu trên sẽ giúp bạn lựa chọn được loại vật liệu chêm dán LAMECO phù hợp có thể đáp ứng tốt nhất nhu cầu của bạn.

Giới hạn của việc kết hợp các miếng chêm kỹ thuật (phần có thể tách và phần không thể tách)

Khi các vật liệu đã được đưa ra, phải tránh những phần gọi là "phần đặc" [ hay còn gọi là phần không thể tách] trong cả tấm ghép dày.
Trên thực tế, việc kết hợp những phần kim loại đặc với phần có thể tách sẽ làm giảm hiệu suất cơ khí. Vì vậy, khi kết hợp các miếng chêm này, cần phải giữ độ dày của những phần kim loại đặc ở mức tối thiểu nhất.
Cũng cần chú ý rằng các miếng chêm ghép như thế này cực kỳ khó sản xuất và vì vậy, giá thành của nó rất cao. Do vậy, phần đặc chỉ nên được sử dụng trong trường hợp có yêu cầu kỹ thuật đặc biệt. Điều này xuất hiện nhất là khi cần phải có một bộ phận ren nằm sâu trong miếng chêm. Ví dụ như khi cần phải có một bộ phận ren nằm sâu trong miếng chêm, hoặc một mũi khoét đầu vít.

How can I order laminated shims ?

Bạn có thể sử dụng mẫu yêu cầu của chúng tôi ở đây, hoặc có thể gửi email: *, hay fax cho chúng tôi: + 33 / 1 30 68 14 47*.

*Bởi vì 99% các miếng chêm của LAMECO được sản xuất theo đơn đặt hàng của khách. Vì vậy, xin vui lòng cung cấp các thông tin chi tiết cho chúng tôi để nhận được báo giá chính xác:

Example of Laminated Shim's Drawing
  1. Bản vẽ mô tả (không cần thiết với các miếng chêm đơn giản)
  2. Kích thước
  3. Vật liệu
  4. Độ dày toàn bộ miếng chêm
  5. Độ dày mỗi miếng dán
  6. Số lượng.

Bạn có thể gửi thông tin cho chúng tôi theo mẫu dưới đây:

Hình dạng Kích thước
rộng x dài
Ø ngoài X Ø trong
Vật liệu
Hình vuông: 8'' x 8'' LS12, A, 3, X.24(*)
40 x 40 mm LS12, A, 3, X6
Hình chữ nhật: 5'' x 7'' LS13, A, 5, X.045 + 3, X.02
50 x 70 mm LS13, A, 5, X1,15 + 3, X0,6(**)
Hình tròn: 8" x 4" IPLS5, A, 2, X.4
30 X 10 mm IPLS5, A, 2, X5(***)

(*)INTERCOMPOSITE®, Tách lớp hoàn toàn, Độ dày cỦc tầm chêm dán tách lớp: .0005", Độ dày tổng:.24".
(**)DUOPEEL®, Tách lớp hoàn toàn, Độ dày cỦc tầm chêm dán tách lớp: 0,023mm, Độ dày tổng: 1,15mm + Độ dày cỦc tầm chêm dán tách lớp: 0,012mm, Độ dày tổng: 0,6mm.
(***)Thép AISI 304 INSTANT-PEEL®, Tách lớp hoàn toàn, Độ dày cỦc tầm chêm dán tách lớp: 0,01 mm, Độ dày tổng: 5mm.

 Để nhận được hỗ trợ kỹ thuật, liên lạc với chúng tôi theo địa chỉ email sau: .

COBRA.X® - đã đăng ký thương hiệu, Châu Âu: Bằng sáng chế đang chờ, Gia nả đại: Bằng sáng chế đang chờ, Hoa Kỷ: Bằng sáng chế đang chờ.
INTERCOMPOSITE® - đã đăng ký thương hiệu, Pháp: Bằng sáng chế số: FR 2 572 411 B1.
DUOPEEL® - đã đăng ký thương hiệu, Pháp: Bằng sáng chế số: FR 2 944 990 B1, Châu Âu: Bằng sáng chế số: EP 2 248 661 B1.
X.FIBER® - đã đăng ký thương hiệu, Châu Âu: Bằng sáng chế số: EP 1 444 094 B1, Gia nả đại: Bằng sáng chế số: CA 2 464 337 C, Hoa Kỷ: Bằng sáng chế số: Bằng sáng chế số: US 8,518,839 B2.
Qar.X DATA-SHIM® - đã đăng ký thương hiệu, Châu Âu: Bằng sáng chế số: EP 1 615 764 B1, Gia nả đại: Bằng sáng chế số: CA 2 522 861 C, Hoa Kỷ: Bằng sáng chế đang chờ.
SILENTLINE® - đã đăng ký thương hiệu, Châu Âu: Bằng sáng chế số: EP 0 667 233 B1.